VHO - Giá heo hơi hôm nay 19.7.2026 tiếp tục đi ngang, dao động 62.000–67.000 đồng/kg; miền Bắc giữ mặt bằng cao nhất, miền Nam phổ biến 62.000 đồng/kg.
Giá heo hơi hôm nay 19.7.2026 tiếp tục đi ngang tại cả ba miền, duy trì trong khoảng 62.000–67.000 đồng/kg. Miền Bắc vẫn là khu vực có mặt bằng giá cao nhất, trong khi miền Trung và miền Nam chưa xuất hiện chuyển động mới.

So với ngày 18.7.2026, giá thu mua tại các địa phương được cập nhật không thay đổi. Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Nội và Hưng Yên tiếp tục dẫn đầu cả nước với 67.000 đồng/kg; mức thấp nhất là 62.000 đồng/kg, xuất hiện tại Khánh Hoà và nhiều tỉnh, thành phía Nam.
Giá heo hơi miền Bắc hôm nay: Không địa phương nào dưới 66.000 đồng/kg
Tại miền Bắc, giá heo hơi ngày 19.7.2026 dao động trong khoảng 66.000–67.000 đồng/kg. Biên độ chỉ 1.000 đồng/kg cho thấy mặt bằng giá trong khu vực đang khá đồng đều.
Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Nội và Hưng Yên tiếp tục giao dịch ở mức 67.000 đồng/kg, cao nhất cả nước.
Các địa phương còn lại gồm Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Phú Thọ và Sơn La cùng duy trì mức 66.000 đồng/kg.
Việc toàn bộ địa phương miền Bắc giữ giá từ 66.000 đồng/kg trở lên cho thấy khu vực này vẫn có lợi thế rõ rệt so với hai miền còn lại. Tuy nhiên, thị trường đang trong trạng thái ổn định, chưa xuất hiện thêm động lực để giá vượt mốc 67.000 đồng/kg.
Bảng giá heo hơi miền Bắc ngày 19.7.2026
| Địa phương | Giá heo hơi |
|---|---|
| Tuyên Quang | 66.000 đồng/kg |
| Cao Bằng | 66.000 đồng/kg |
| Thái Nguyên | 67.000 đồng/kg |
| Lạng Sơn | 66.000 đồng/kg |
| Quảng Ninh | 66.000 đồng/kg |
| Bắc Ninh | 67.000 đồng/kg |
| Hà Nội | 67.000 đồng/kg |
| Hải Phòng | 66.000 đồng/kg |
| Ninh Bình | 66.000 đồng/kg |
| Lào Cai | 66.000 đồng/kg |
| Lai Châu | 66.000 đồng/kg |
| Điện Biên | 66.000 đồng/kg |
| Phú Thọ | 66.000 đồng/kg |
| Sơn La | 66.000 đồng/kg |
| Hưng Yên | 67.000 đồng/kg |
Giá heo hơi miền Trung hôm nay: Thanh Hoá, Nghệ An giữ mức 65.000 đồng/kg
Thị trường heo hơi miền Trung tiếp tục ổn định trong khoảng 62.000–65.000 đồng/kg.
Thanh Hoá và Nghệ An giữ mức 65.000 đồng/kg, cao nhất khu vực. Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế và Lâm Đồng cùng giao dịch ở mức 64.000 đồng/kg.
Mức 63.000 đồng/kg được ghi nhận tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai và Đắk Lắk. Khánh Hoà tiếp tục đứng ở mức 62.000 đồng/kg, thấp nhất miền Trung và cũng thuộc nhóm thấp nhất cả nước.
Mặt bằng giá khu vực này vẫn có sự phân hóa theo địa phương. Nhóm Bắc Trung Bộ giữ giá tốt hơn, trong khi các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây Nguyên phổ biến quanh 62.000–64.000 đồng/kg.
Bảng giá heo hơi miền Trung ngày 19.7.2026
| Địa phương | Giá heo hơi |
| Thanh Hoá | 65.000 đồng/kg |
| Nghệ An | 65.000 đồng/kg |
| Hà Tĩnh | 64.000 đồng/kg |
| Quảng Trị | 64.000 đồng/kg |
| Huế | 64.000 đồng/kg |
| Đà Nẵng | 63.000 đồng/kg |
| Quảng Ngãi | 63.000 đồng/kg |
| Gia Lai | 63.000 đồng/kg |
| Đắk Lắk | 63.000 đồng/kg |
| Khánh Hoà | 62.000 đồng/kg |
| Lâm Đồng | 64.000 đồng/kg |
Giá heo hơi miền Nam hôm nay: Sáu địa phương cùng ở mức 62.000 đồng/kg
Tại miền Nam, giá heo hơi ngày 19.7.2026 tiếp tục dao động từ 62.000–64.000 đồng/kg.
Đồng Nai giữ mức cao nhất khu vực với 64.000 đồng/kg. TP HCM đứng ở mức 63.000 đồng/kg.
Tây Ninh, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, Vĩnh Long và Cần Thơ cùng thu mua heo hơi ở mức 62.000 đồng/kg. Đây cũng là mức thấp nhất của thị trường trong ngày.
Việc phần lớn địa phương cùng đứng tại mốc 62.000 đồng/kg cho thấy miền Nam vẫn khá trầm so với miền Bắc. Dù vậy, giá hiện không giảm thêm và đã duy trì được trạng thái ổn định sau những phiên nhích lên trước đó.
Bảng giá heo hơi miền Nam ngày 19.7.2026
| Địa phương | Giá heo hơi |
| Đồng Nai | 64.000 đồng/kg |
| Tây Ninh | 62.000 đồng/kg |
| Đồng Tháp | 62.000 đồng/kg |
| An Giang | 62.000 đồng/kg |
| Cà Mau | 62.000 đồng/kg |
| TP HCM | 63.000 đồng/kg |
| Vĩnh Long | 62.000 đồng/kg |
| Cần Thơ | 62.000 đồng/kg |
Thị trường heo hơi tiếp tục giữ nhịp ổn định
Giá heo hơi ngày 19.7.2026 giữ nguyên tại toàn bộ địa phương được cập nhật. Mức cao nhất cả nước là 67.000 đồng/kg tại Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Nội và Hưng Yên; mức thấp nhất là 62.000 đồng/kg.
Khoảng cách giữa hai đầu thị trường hiện là 5.000 đồng/kg. Miền Bắc tiếp tục dẫn dắt về giá, còn miền Trung và miền Nam duy trì mặt bằng thấp hơn nhưng không xuất hiện đợt giảm mới.
Trong ngắn hạn, thị trường có thể tiếp tục đi ngang nếu sức mua thịt lợn và nguồn cung heo xuất chuồng không có biến động đáng kể. Người chăn nuôi nên cân đối thời điểm bán, trọng lượng đàn và chi phí thức ăn thay vì giữ heo quá lâu trong khi giá chưa hình thành xu hướng tăng rõ ràng.






![[Infographic] Chỉ thị số 07-CT/TW: Đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới](https://baokhanhhoa.vn/file/e7837c02857c8ca30185a8c39b582c03/072026/ct072_20260718161215.png)
